Master of Education in Measurement and Evaluation
.png)
Chính quy
2 năm
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục có các mục tiêu sau:
Đào tạo thạc sĩ ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục có chất lượng cao đáp ứng đầy đủ Khung chuẩn đầu ra của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội về phẩm chất và năng lực của người học;
Đáp ứng được vị trí, khả năng công tác và khả năng học tập nâng cao trình độ của người học sau khi tốt nghiệp, đó là:
- Có khả năng thiết kế và triển khai các hoạt động đo lường và đánh giá trong giáo dục;
- Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo trong phát hiện, giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực đo lường và đánh giá trong giáo dục;
- Có khả năng tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đo lường và đánh giá trong giáo dục cho cá nhân và cộng đồng;
- Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Tiến sỹ.
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục đáp ứng các chuẩn đầu ra (CĐR) sau:
2.1. Chuẩn đầu ra 1 (CĐR 1): Trung thực, trách nhiệm và tận tâm
Đáp ứng 3 yêu cầu sau:
2.1.1. Trung thực và khách quan trong học tập và nghiên cứu khoa học, không có hành vi gian lận trong thi cử, trong việc tiến hành các điều tra, khảo sát, thực nghiệm, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu; không có hành vi sao chép (đạo văn của người khác) khi thực hiện nhiệm vụ học tập, đặc biệt khi thực hiện luận văn tốt nghiệp;
2.1.2. Có cố gắng trong thực hiện các nghĩa vụ học tập (đi học đầy đủ, đúng giờ; học bài và làm bài đầy đủ, ...) và trong nghiên cứu khoa học, trong thực hiện nguyên tắc đạo đức của người làm công tác Đo lường và Đánh giá trong giáo dục;
2.1.3. Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập học tập và nghiên cứu khoa học.
2.2. Chuẩn đầu ra 2 (CĐR 2): Ý thức tự học, tự nghiên cứu suốt đời
Đáp ứng 3 yêu cầu sau:
2.2.1. Nhận thức được vai trò và ý nghĩa của tự học, tự nghiên cứu trong quá trình theo học Chương trình đào tạo thạc sĩ và quá trình công tác sau này;
2.2.2. Lựa chọn được những tri thức và phương pháp cần thiết để tự học, tự nghiên cứu phục vụ cho quá trình theo học Chương trình đào tạo thạc sĩ;
2.2.3. Lựa chọn được những tri thức và phương pháp cần thiết để tự học, tự nghiên cứu phục vụ cho cuộc sống hiện tại và nghề nghiệp trong tương lai của chính người học.
2.3. Chuẩn đầu ra 3 (CĐR 3): Năng lực lãnh đạo
Đáp ứng 3 yêu cầu sau:
2.3.1. Huy động được các nguồn lực của cá nhân hay tổ chức nhằm thực hiện được công việc hay nhiệm vụ được giao trong quá trình theo học Chương trình đào tạo thạc sĩ;
2.3.2. Lựa chọn được hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ trong quá trình theo học Chương trình đào tạo thạc sĩ;
2.3.3. Nhận biết được sự lãnh đạo là phục vụ xã hội một cách chính đáng và chuyên nghiệp.
2.4. Chuẩn đầu ra 4 (CĐR 4): Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Đáp ứng 3 yêu cầu sau:
2.4.1. Phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng các học vấn Đo lường và Đánh giá trong giáo dục và học vấn cơ bản của các lĩnh vực khoa học liên quan;
2.4.2. Lựa chọn, đề xuất được các giải pháp, cách thức, quy trình giải quyết vấn đề trên cơ sở vận dụng được kiến thức và kỹ năng về Đo lường và Đánh giá trong giáo dục và các lĩnh vực khoa học liên quan;
2.4.3. Đánh giá được hiệu quả của các biện pháp đã được giải quyết và khái quát hoá được cho vấn đề tương tự.
2.5. Chuẩn đầu ra 5 (CĐR 5): Năng lực thực hiện các tiêu chuẩn nghề nghiệp
Đáp ứng 3 yêu cầu sau:
2.5.1. Phân tích được nội dung các tiêu chuẩn nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực Đo lường và Đánh giá trong giáo dục;
2.5.2. Hiểu và vận dụng được những tri thức về Đo lường và Đánh giá trong giáo dục và các lĩnh vực khoa học liên quan trong thực hiện các tiêu chuẩn nghề nghiệp;
2.5.3. Lựa chọn được những phương pháp, phương tiện và hình thức phù hợp, hiệu quả trong thực hiện các tiêu chuẩn nghề nghiệp, từ đó, hướng dẫn được người khác thực hiện các tiêu chuẩn nghề nghiệp.
2.6. Chuẩn đầu ra 6 (CĐR 6): Năng lực phát triển nghề nghiệp
Đáp ứng 3 yêu cầu sau:
2.6.1. Triển khai được mục tiêu của cá nhân trong hoạt động học tập, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp;
2.6.2. Sử dụng được các nguồn tài nguyên đa dạng (sách, báo, các phương tiện thông tin), các phương pháp, kĩ thuật phù hợp trong hoạt động học tập, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp;
2.6.3. Tự điều chỉnh được bản thân trong hoạt động học tập, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp trên cơ sở tự đánh giá.
2.7. Chuẩn đầu ra 7 ( CĐR 7): Năng lực thực hiện nghiên cứu khoa học ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
Đáp ứng 3 yêu cầu sau:
2.7.1. Tạo dựng được một nền tảng vững chắc về học vấn Đo lường và Đánh giá trong giáo dục và học vấn cơ bản về các lĩnh vực khoa học liên quan trình độ thạc sĩ;
2.7.2. Thực hiện được nghiên cứu khoa học ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học;
2.7.3. Bước đầu thực hiện việc nghiên cứu khoa học ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục và trình bày được kết quả nghiên cứu một cách độc lập.
2.8. Chuẩn đầu ra 8 (CĐR 8): Năng lực sử dụng các tri thức Đo lường và Đánh giá trong giáo dục và tri thức cơ bản của các khoa học liên quan vào thực tiễn
Đáp ứng 3 yêu cầu sau:
2.8.1. Vận dụng được các học vấn về Đo lường và Đánh giá trong giáo dục và các học vấn nền tảng liên quan vào giải quyết vấn đề thực tiễn;
2.8.2.Vận dụng được các kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực đánh giá để thiết kế và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực Đo lường và Đánh giá trong giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội;
2.8.3.Vận dụng được các học vấn về Đo lường và Đánh giá trong giáo dục và các lĩnh vực khoa học liên quan vào phổ biến kiến thức cho cá nhân và cộng đồng.
| STT | Tên học phần (Mã học phần) | Số tín chỉ |
| Bắt buộc 04 tín chỉ | ||
| 1 | Triết học (HNUE 701) | 4 |
| Tự chọn 06/12 tín chỉ | ||
| 1 | Ngoại ngữ (HNUE 702) | 3 |
| Một số vấn đề về giáo dục học hiện đại (HNUE 703) | 3 | |
| 2 | Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông (HNUE 704) | 3 |
| Một số vấn đề về đổi mới sáng tạo (HNUE 705) | 3 | |
| STT | Tên học phần (Mã học phần) | Số tín chỉ |
| 1 | Các lý thuyết phát triển cá nhân và cộng đồng (PSYC 801) | 4 |
| 2 | Phát triển năng lực nghề nghiệp (PSYC 804) | 4 |
| 3 | Tư vấn, hỗ trợ giáo dục cá nhân và cộng đồng (PSYC 805) | 4 |
| 4 | Phương pháp nghiên cứu Tâm lí học và Giáo dục học nâng cao (PSYC 808) | 3 |
| 5 | Lý thuyết đo lường và đánh giá (PSYC 809) | 4 |
| 6 | Thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (PSYC 810) | 4 |
| 7 | Thống kê và ứng dụng các phần mềm phân tích dữ liệu trong nghiên cứu khoa học giáo dục (PSYC 811) | 4 |
| 8 | Thiết kế và tổ chức thu thập thông tin đảm bảo chất lượng (PSYC 812) | 3 |
| STT | Tên học phần (Mã học phần) | Số tín chỉ |
| Bắt buộc 06 tín chỉ | ||
| 9 | Lý thuyết hồi đáp và ứng dụng phân tích dữ liệu đánh giá (PSYC 919) | 3 |
| 10 | Quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục (PSYC 920) | 3 |
| Tự chọn 03/06 tín chỉ | ||
| 11 | Đánh giá chương trình đào tạo (PSYC 921) | 3 |
| Đánh giá cơ sở giáo dục (PSYC 922) | 3 | |
Số tín chỉ: 12 tín chỉ