Skip to main content

Tuyển sinh Đại học

Tổng quan

Đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học Giáo dục, hướng tới phát triển con người, quản lý và đổi mới giáo dục, nâng tầm chất lượng đào tạo và nghiên cứu.

Cơ hội việc làm

  • Giảng viên giảng dạy và nghiên cứu trong các trường đại học, cao đẳng, học viện và viện nghiên cứu;
  • Chuyên viên truyền thông và công nghệ giáo dục tại các cơ sở giáo dục;
  • Người sáng tạo nội dung giáo dục, phát triển nội dung giáo dục trên các nền tảng số;
  • Biên tập viên, phóng viên chuyên trách giáo dục tại các cơ quan báo chí, truyền hình;
  • Cán bộ dự án giáo dục, chuyên viên quan hệ công chúng trong các doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ;
  • Chuyên viên phòng văn hoá xã hội tại các địa phương.

 

  • Chuyên viên trong các cơ quan quản lý giáo dục ở cấp Bộ/Sở GDĐT, phòng văn hóa xã hội và các cơ sở giáo dục;
  • Chuyên viên phụ trách công tác văn hóa - giáo dục trong các cơ quan, chính quyền các cấp;
  • Nghiên cứu viên trong các đơn vị nghiên cứu về quản lý giáo dục;
  • Giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.

 

  • Giảng viên giảng dạy và nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng;
  • Giáo viên giảng dạy kĩ năng sống, giá trị sống trong các trường phổ thông;
  • Cán bộ hoạt động trong các lĩnh vực quản trị con người và quản lý nhân sự;
  • Viên chức tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục (giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp).

 

  • Viên chức tư vấn học sinh trong các cơ sở giáo dục (giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp);
  • Giảng dạy và nghiên cứu tâm lý học tại các trường đại học, cao đẳng, học viện và viện nghiên cứu;
  • Giáo viên dạy kĩ năng sống trong các trường phổ thông;
  • Cán bộ chuyên trách trong các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức phi chính phủ hoặc tổ chức cung ứng các dịch vụ tham vấn, tư vấn tâm lý;
  • Cán bộ chăm sóc sức khoẻ tâm thần cho người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan.

 

Học phí

  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội định mức học phí (theo tín chỉ) hệ đào tạo đại học Trường Khoa học Giáo dục là 340,000đ/tín chỉ.
  • Chương trình đào tạo các ngành Giáo dục và Truyền thông, Tâm lý học giáo dục, Tâm lý học trường học quy định chuẩn đầu ra 126 tín chỉ.
  • Chương trình đào tạo ngành Quản lý giáo dục quy định chuẩn đầu ra 125 tín chỉ.

Điều kiện, phương thức và quy trình

1. Đối tượng tuyển sinh:

  • Tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được các đơn vị chức năng công nhận trình độ tương đương với tốt nghiệp THPT của Việt Nam.

  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

  • Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển; thực hiện nộp lệ phí tuyển sinh theo quy định.

  • Có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kỳ cấp THPT đạt mức Khá trở lên.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Ngưỡng đầu vào: Căn cứ ngưỡng đầu vào đối với các chương trình đào tạo giáo viên do Bộ GDĐT công bố, phổ điểm thi TN THPT năm 2026 và chuẩn đầu vào của các chương trình đào tạo giáo viên và các chương trình đào tạo ngoài sư phạm, Trường xác định và công bố ngưỡng điểm xét (điểm sàn) sử dụng kết quả thi TN THPT năm 2026 (PT1) đối với mỗi chương trình đào tạo trước 17h00 ngày 10/7/2026.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo PT1: Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng ký xét tuyển theo PT1 phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học; đồng thời, đáp ứng ngưỡng đầu vào.

2. Điểm xét ĐX1 theo thang điểm chung:

a) Điểm xét theo PT1 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX1, được xác định từ kết quả 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

- Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT1 có môn ngoại ngữ, điểm môn ngoại ngữ được xác định bằng kết quả môn thi TN THPT; Trường không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế, quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.

b) Đối với một chương trình đào tạo có từ hai tổ hợp xét tuyển theo PT1 trở lên, Trường xác định một tổ hợp xét tuyển làm tổ hợp gốc.

- Điểm xét theo PT1 của các tổ hợp còn lại được quy đổi tương đương về thang điểm chung.

- ĐX1 là điểm xét cao nhất trong các điểm xét theo PT1 của các tổ hợp xét tuyển sau khi đã được quy đổi tương đương.

3. Mốc thời gian xét tuyển theo PT1

a) Thí sinh đăng ký và dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo thông báo của Bộ GDĐT.

b) Trường công bố công thức quy đổi tương đương điểm thi TN THPT (theo các tổ hợp) về thang điểm chung (theo tổ hợp gốc) và điểm xét ĐX1: trước 17h00 ngày 10/7/2026.

c) Thí sinh đăng ký dự tuyển (theo PT1) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT: Từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.

d) Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/8/2026.

1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2

Trường quy định các tiêu chí và điều kiện xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội theo PT2 trên cơ sở Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và yêu cầu đầu vào về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi của từng chương trình đào tạo.

a) Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 phải thuộc diện xét tuyển sau:

- Diện A, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo, trừ các chương trình đào tạo sau: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;

b) Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện A

Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – Diện A cần tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện tất cả 06 học kỳ cấp THPT đạt mức Tốt, có kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện Điều kiện dự tuyển Thành tích Điểm quy đổi
A4 Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT Chuyên. A4.4  
Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. A4.3 Giải Ba
A4.2 Giải Nhì
A4.1 Giải Nhất
A3 Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên. A3  
A2 Đáp ứng diện A3 nhưng chưa đến A1, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. A2.3 Giải Ba
A2.2 Giải Nhì
A2.1 Giải Nhất
A1 Tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT hoặc cuộc thi NCKHKT cấp quốc gia dành cho HS THPT. A1.2 Không đạt giải
A1.1 Giải khuyến khích/Giải Tư trở lên

* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

Môn thi HSG hoặc đề tài NCKHKT đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2.

Đối với diện A2, A4, Trường không công nhận giải HSG (Nhất, Nhì, Ba) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ.

Thời gian tham dự, đạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.

- Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤  <  <  <  <  <  <  <  <  < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện A, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.

c) Trường xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ năng lực, thành tích vượt trội của thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và xác định thí sinh thuộc diện xét tuyển cụ thể. Chỉ những thí sinh có hồ sơ hợp lệ và thuộc diện quy định (diện A) mới được xét tuyển theo PT2 vào chương trình đào tạo đã đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.

d) PT2 là phương thức tuyển sinh chung cùng với PT1, PT3; độc lập với xét tuyển thẳng diện tài năng quy định tại Mục II-1 trên trang thông tin của Trường.

2. Điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung

a) Điểm xét theo PT2 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX2, được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội và bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

b) Việc xác định ĐX2 theo thang điểm chung (quy định tại Mục III-1), được thực hiện theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số:

- Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t < 30).

- Điểm cộng n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1).

Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 19/5/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n1.

- Điểm cộng n2 là điểm cộng đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n2.

- Hệ số học vấn nền h tỉ lệ với trung bình điểm thi TN THPT môn Toán và Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh).

Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn.

c) Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:

- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

- Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội) khi điều chỉnh các tham số quy đổi nhằm bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.

3. Mốc thời gian xét tuyển theo PT2

a) Đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường: https://ts2026.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026 với duy nhất 01 nguyện vọng xét tuyển vào một chương trình đào tạo.

Tiếp theo, thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào chương trình đào tạo này trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026. Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ quy định này.

b) Trường công bố quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung và điểm xét ĐX2: trước 17h00 ngày 10/7/2026.

c) Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/8/2026.

1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3

a) Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT3 phải tham dự Kỳ thi SPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào các chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học; đồng thời, đáp ứng ngưỡng đầu vào.

b) Thí sinh nếu đã dự thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026 và không dự thi Kỳ thi SPT thì có thể đăng ký dự tuyển theo PT3 bằng kết quả các môn thi ĐGNL chuyên biệt tương ứng với tổ hợp xét tuyển vào các chương trình đào tạo của Trường ĐHSP Hà Nội.

c) Trường cập nhật kết quả thi SPT của thí sinh lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT để các cơ sở giáo dục đại học khác xét tuyển độc lập hoặc xét tuyển kết hợp hoặc sử dụng làm điều kiện để xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của mỗi cơ sở.

2. Điểm xét ĐX3 theo thang điểm chung

a) Điểm xét theo PT3 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX3, được xác định từ kết quả 03 môn thi SPT theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo, được quy đổi tương đương về thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT3 có môn tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định bằng kết quả môn thi SPT; Trường không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để thay thế, quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.

b) Việc quy đổi điểm tổ hợp 03 môn thi SPT về thang điểm chung đảm bảo các nguyên tắc:

- Dựa trên tương quan so sánh dữ liệu điểm thi của tổ hợp tương ứng giữa hai kỳ thi SPT và TN THPT năm 2026.

Không làm thay đổi thứ tự xếp hạng theo điểm tổ hợp 03 môn giữa các thí sinh sau khi quy đổi.

- Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT3 (xét điểm thi SPT), nhằm điều chỉnh công thức quy đổi bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.

c) Công thức quy đổi tương đương SPT – TN THPT do Hội đồng tuyển sinh quyết định khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

d) Đối với một chương trình đào tạo có từ hai tổ hợp xét tuyển theo PT3 trở lên, Trường xác định một tổ hợp làm tổ hợp gốc.

- Điểm xét theo PT3 của các tổ hợp còn lại được quy đổi tương đương về thang điểm chung.

- ĐX3 là điểm xét cao nhất trong các điểm xét theo PT3 của các tổ hợp xét tuyển sau khi đã được quy đổi tương đương.

3. Mốc thời gian xét tuyển theo PT3

a) Thí sinh đăng ký dự thi SPT trên Hệ thống https://khaothi.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 15/3 đến ngày 15/4/2026. Sau đó, đăng ký các nguyện vọng xét tuyển (theo PT3) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.

Trường hợp không dự thi Kỳ thi SPT nhưng đã dự thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường, tải điểm thi ĐGNL chuyên biệt trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường: https://ts2026.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 31/5/2026. Sau đó, đăng ký các nguyện vọng xét tuyển vào chương trình đào tạo của Trường (theo PT3) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ quy định trên.

b) Trường tổ chức hai đợt thi SPT năm 2026 theo Thông báo số 1565/TB-ĐHSPHN ngày 30/12/2025; đợt 1 vào các ngày 23 – 24/5; đợt 2 vào các ngày 30 – 31/5/2026.

Công bố phòng thi, số báo danh trước 17h00 ngày 09/5 và công bố kết quả thi SPT trước 17h00 ngày 15/6/2026.

Tổ chức tiếp nhận đăng ký, chấm thi phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo: từ ngày 15/6 đến ngày 25/6/2026.

c) Trường công bố công thức quy đổi tương đương điểm thi SPT (theo tổ hợp) về thang điểm chung và điểm xét ĐX3: trước 17h00 ngày 10/7/2026.

d) Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/8/2026.

Muốn học tập tại

TRƯỜNG KHOA HỌC GIÁO DỤC